chienpn
chienpn đọc báo thả ga, không lo từ mới

Cảnh sát bắt một người Việt vì tội giết Vịt ở Nhật

Cảnh sát bắt một người Việt vì tội giết Vịt ở Nhật

Nào các bạn, chúng ta hãy cùng KanaYomi học tiếng Nhật qua các seri bài báo tin tức nhé ! 東京・江戸川区の公園でかわいらしい姿を見せていたカルガモが、近くに住むベトナム人に捕まえられてしまいました。ベトナム人は「日本の食事が口に合わずカモを使ってベトナム料理を作るつもりだった」と話していて、警視庁は鳥獣保護法違反の疑いで書類送検しました。

Ngày 1/3 ở công viên Edogawa, Tokyo, một chú VỊT rất đáng yêu bị một thực tập sinh Việt Nam (32t) gần đó bắt làm thịt. Qua lời khai với cảnh sát, vì không hợp món ăn Nhật, anh ta định làm món Cháo Vịt một món ăn khả phổ biến ở Việt Nam. Edogawa kouen

住民「信じられません」「文化の違いがある」

カルガモが捕まえられた公園の近くを毎日散歩している76歳の男性は、「春にカルガモの子どもがたくさん生まれて、育っていく様子を近所の人たちはみんな楽しみに見守っています。カルガモを捕まえて食べるというのは考えもしないし信じられません」と話していました。

Theo mô tả của người dân địa phương sống ở gần đó, cứ mùa xuân đến Vịt để rất nhiều con rất đáng yêu, mọi người đều rất yêu thương và bảo vệ nó. Bây giờ thấy người ta bắt Vịt, làm thịt ăn thật không thể tin được, ôi một sự khác biệt lớn về văn hóa.

[Góc ngữ pháp]

Trong câu “近くに住むベトナム人に捕まえられてしまいました。” sử dụng cấu trúc câu bị động: B は A に + động từ bị động (B được/bị A …)

Động từ nguyên thể của 捕まえれる là 捕(つか)まえる, ý là bắt, tóm.

Sau đây là Cách chia động từ thể bị động (受身:うけみ) từ thể từ điển:

  1. Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → あ + れる

Ví dụ: 話す(はなす)→ 話される、言う(いう)→ 言われる、書く(かく)→ 書かれる

  1. Động từ nhóm 2: Bỏ đuôi る → られる

Ví dụ: 食べる(たべる)→ 食べられる、見る(みる)→ 見られる、教える(おしえる)→ 教えられる

  • Dạng bị động của động từ nhóm 2 giống với cách chia thể khả năng.
  1. Động từ nhóm 3 (bất quy tắc)

する → される     来る(くる)→ 来られる(こられる)→ giống với thể khả năng

Nguồn tin bài viết NHK news

comments powered by Disqus